Hàng chính hãng 100%
Announcement 1 of 3

Văn phòng phẩm tiếng Trung là gì? Bảng từ vựng văn phòng phẩm tiếng Trung

Văn phòng phẩm tiếng Trung là chủ đề từ vựng hữu ích cho người học tiếng Trung, nhân viên hành chính, thu mua, xuất nhập khẩu hoặc những người thường xuyên làm việc với nhà cung cấp Trung Quốc. Từ bút, giấy, bìa hồ sơ đến các dụng cụ cắt, dán và thiết bị văn phòng đều có cách gọi riêng bằng Hán tự và Pinyin.

Thuật ngữ phổ biến để chỉ văn phòng phẩm trong tiếng Trung là 文具 (Wénjù). Trong khi đó, 办公用品 (Bàngōng yòngpǐn) có nghĩa rộng hơn, thường được hiểu là đồ dùng hoặc vật tư sử dụng trong môi trường văn phòng.

Văn phòng phẩm tiếng Trung gồm Hán tự và Pinyin

Một số thuật ngữ về văn phòng phẩm trong tiếng Trung.

Văn phòng phẩm tiếng Trung là gì?

文具 (Wénjù) là từ thường dùng cho các loại dụng cụ viết, học tập và những vật dụng bàn giấy như bút, tẩy, thước, sổ và một số dụng cụ xử lý tài liệu.

Khi nói đến phạm vi rộng hơn trong doanh nghiệp, 办公用品 (Bàngōng yòngpǐn) thường phù hợp hơn. Thuật ngữ này có thể bao gồm giấy in, bìa hồ sơ, dụng cụ bàn giấy và nhiều vật dụng phục vụ hoạt động văn phòng.

Người kinh doanh hoặc buôn bán mặt hàng này có thể gặp thuật ngữ 文具商 (Wénjù shāng), nghĩa là người hoặc đơn vị kinh doanh văn phòng phẩm.

文房四宝 – Bốn vật quý trong thư phòng

Một khái niệm nổi bật trong văn hóa Trung Quốc là 文房四宝 (Wénfáng sì bǎo), nghĩa là “Bốn vật quý trong thư phòng”, gồm:

  • 笔 (Bǐ): bút.
  • 墨 (Mò): mực.
  • 纸 (Zhǐ): giấy.
  • 砚 (Yàn): nghiên.

Khái niệm này gắn với thư pháp và hội họa truyền thống. Vì vậy, khi học từ vựng tiếng Trung về dụng cụ viết, người học có thể gặp cả những vật dụng hiện đại lẫn các thuật ngữ mang tính văn hóa như bút lông, mực tàu, nghiên và giấy dùng cho thư pháp.

Nếu học các thuật ngữ này để phục vụ công việc mua hàng, bạn có thể đối chiếu thêm hình ảnh, tên tiếng Việt và quy cách thực tế trước khi mua văn phòng phẩm. Điều này hữu ích khi cần xác định đúng sản phẩm giữa tên tiếng Việt và tên gọi bằng tiếng Trung.

Các nhóm từ vựng văn phòng phẩm tiếng Trung phổ biến

Để dễ ghi nhớ, có thể chia từ vựng thành bốn nhóm: dụng cụ viết và vẽ, giấy và sản phẩm từ giấy, dụng cụ xử lý – lưu trữ tài liệu, thiết bị văn phòng.

1. Dụng cụ viết và vẽ – 书写和绘画工具

书写和绘画工具 (Shūxiě hé huìhuà gōngjù) là nhóm dụng cụ dùng cho ghi chép, ký tên, đánh dấu, vẽ và học tập.

Những sản phẩm quen thuộc gồm bút chì – 铅笔, bút bi – 圆珠笔, bút máy – 钢笔, bút ký – 签字笔, bút dạ quang – 荧光笔 và bút viết bảng – 白板笔.

Với nhóm sửa lỗi, có thể gặp 修正液 cho dung dịch xóa và 涂改带 cho băng xóa. Người mua có thể đối chiếu thêm nhóm bút xóa khi cần nhận biết sản phẩm tương ứng.

Tiếng ViệtHán tựPinyinGhi chú
Bút chì铅笔qiānbǐPencil
Bút chì bấm自动铅笔zìdòng qiānbǐCũng có thể gặp 活动铅笔
Bút máy钢笔gāngbǐFountain pen
Bút bi圆珠笔yuánzhūbǐBallpoint pen
Bút gel凝胶笔níngjiāo bǐGel pen
Bút lông thư pháp毛笔máobǐDùng trong thư pháp
Bút vẽ画笔huàbǐDrawing brush
Bút sáp màu蜡笔làbǐCrayon
Bút màu彩笔 / 彩色笔cǎibǐ / cǎisè bǐColored pen
Bút ký签字笔qiānzì bǐCó thể gặp 签名笔
Bút dạ quang荧光笔yíngguāng bǐHighlighter
Bút viết bảng白板笔báibǎn bǐWhiteboard marker
Dung dịch xóa修正液xiūzhèng yèCorrection fluid
Băng xóa涂改带túgǎi dàiCorrection tape
Phấn viết粉笔fěnbǐChalk
Mực墨水mòshuǐInk
Mực tàu墨汁mòzhīDùng trong thư pháp
Nghiên砚台yàntáiInkstone
Hộp mực墨盒mòhéInk cartridge
Mực in油墨yóumòPrinting ink
Tẩy / gôm橡皮xiàngpíEraser
Gọt bút chì卷笔刀juǎnbǐdāoPencil sharpener
Ống bút笔筒bǐtǒngPen holder
Hộp bút笔盒bǐhéPencil case

2. Giấy và sản phẩm từ giấy – 纸张和纸制品

纸张和纸制品 (Zhǐzhāng hé zhǐzhìpǐn) bao gồm giấy in, giấy ghi chú, giấy dùng trong hội họa, sổ và các sản phẩm làm từ giấy.

Một trong những thuật ngữ hữu ích nhất trong môi trường làm việc là giấy A4 – A4纸 (A4 zhǐ). Giấy in có thể gặp dưới dạng 打印纸, còn giấy photocopy thường dùng 复印纸.

Trong lĩnh vực thư pháp và hội họa, người học còn có thể gặp 宣纸 (Xuānzhǐ) – giấy tuyên thành và 毛边纸 (Máobiānzhǐ) – loại giấy dùng cho luyện viết hoặc thư pháp.

Tiếng ViệtHán tựPinyinGhi chú
Giấy纸 / 纸张zhǐ / zhǐzhāngCách gọi chung
Giấy A4A4纸A4 zhǐA4 paper
Giấy in打印纸dǎyìn zhǐPrinting paper
Giấy photocopy复印纸fùyìn zhǐCopy paper
Giấy than复写纸fùxiězhǐCarbon paper
Giấy ghi chú便签 / 便利贴biànqiān / biànlìtiēSticky notes
Giấy vẽ画纸huàzhǐDrawing paper
Giấy màu彩纸cǎizhǐColored paper
Giấy viết thư信纸xìnzhǐWriting paper
Giấy nến蜡纸 / 蜡光纸làzhǐ / làguāng zhǐWax paper
Giấy bản毛边纸máobiānzhǐDùng trong luyện viết, thư pháp
Giấy tuyên thành宣纸xuānzhǐThư pháp, hội họa
Giấy fax传真纸chuánzhēn zhǐFax paper
Sổ ghi chép笔记本bǐjìběnNotebook
Sổ nhật ký日记本rìjìběnDiary
Sổ giấy rời活页本huóyèběnLoose-leaf notebook
Tập tài liệu资料册zīliào cèFile book
Phong bì信封xìnfēngEnvelope

3. Hồ sơ, kẹp, cắt và dán – 其他办公用品

其他办公用品 (Qítā bàngōng yòngpǐn) có thể hiểu là các đồ dùng văn phòng khác. Nhóm này gồm dụng cụ lưu trữ, kẹp tài liệu, keo, băng dính, kéo, dao và các vật dụng hỗ trợ công việc hằng ngày.

Trong nhóm lưu trữ, 文件夹 (Wénjiànjiā) thường được dùng cho bìa hồ sơ hoặc folder; 档案盒 (Dǎng'àn hé) là hộp lưu hồ sơ và 文件袋 (Wénjiàn dài) là túi tài liệu.

Nhóm cắt và dán có keo dán – 胶水, keo hai mặt – 双面胶 và băng keo – 胶带. Khi trao đổi mua hàng, nên xác định thêm chiều rộng, chiều dài, chất liệu hoặc mục đích sử dụng để tránh nhầm quy cách.

Tiếng ViệtHán tựPinyinGhi chú
Kẹp giấy回形针 / 曲别针huíxíngzhēn / qūbiézhēnPaper clip
Kẹp bướm长尾夹chángwěijiāBinder clip
Bìa hồ sơ文件夹wénjiànjiāFolder
Bìa còng活页夹huóyèjiāRing binder
Túi tài liệu文件袋wénjiàndàiDocument bag
Hộp hồ sơ档案盒dǎng'àn héArchive box
Keo dán胶水 / 液体胶水jiāoshuǐ / yètǐ jiāoshuǐGlue
Keo hai mặt双面胶shuāngmiànjiāoDouble-sided tape
Băng keo胶带 / 透明胶jiāodài / tòumíng jiāoTape / clear tape
Đế cắt băng keo胶带座 / 胶带切割器jiāodài zuò / jiāodài qiēgē qìTape dispenser
Kéo剪刀jiǎndāoScissors
Dao rọc giấy裁纸刀cáizhǐdāoPaper cutter
Thước thẳng直尺zhíchǐRuler
Ê ke三角尺sānjiǎochǐSet square
Thước đo độ量角器liángjiǎoqìProtractor
Compa圆规yuánguīCompass
Nhãn / tem nhãn标签biāoqiānLabel
Đinh ghim图钉túdīngPushpin
Dây thun皮筋píjīnRubber band
Cốc giấy纸杯zhǐbēiPaper cup
Lịch để bàn台历táilìDesk calendar
Con dấu cao su橡皮图章xiàngpí túzhāngRubber stamp
Mực / đệm đóng dấu印泥 / 印台yìnní / yìntáiStamp paste / pad

4. Thiết bị và máy móc văn phòng – 办公设备

办公设备 (Bàngōng shèbèi) nghĩa là thiết bị văn phòng. Đây là nhóm rộng hơn 文具 và bao gồm máy tính, máy in, máy photocopy, máy scan, máy chiếu và các thiết bị hỗ trợ xử lý tài liệu.

Khi trao đổi với nhà cung cấp hoặc đối tác Trung Quốc, cần phân biệt giữa 文具 là nhóm stationery theo nghĩa hẹp, 办公用品 là đồ dùng văn phòng nói chung và 办公设备 là thiết bị văn phòng.

Tiếng ViệtHán tựPinyinGhi chú
Máy tính电脑diànnǎoComputer
Máy tính cầm tay计算器jìsuànqìCalculator
Điện thoại电话diànhuàTelephone
Máy in打印机dǎyìnjīPrinter
Máy photocopy复印机fùyìnjīPhotocopier
Máy fax传真机chuánzhēn jīFax machine
Máy scan扫描仪sǎomiáoyíScanner
Máy chiếu投影仪tóuyǐngyíProjector
Máy đánh chữ打字机dǎzìjīTypewriter
Bấm kim订书机dìngshūjīStapler
Kim bấm订书钉dìngshūdīngStaples
Gỡ kim起钉器qǐdīngqìStaple remover
Dụng cụ đục lỗ打孔器dǎkǒngqìHole punch
Tủ hồ sơ文件柜wénjiànguìFiling cabinet
Giá sách书架shūjiàBookshelf
Đèn bàn台灯táidēngDesk lamp
USBU盘U pánUSB flash drive

Phân biệt 文具, 办公用品 và 办公设备

Thuật ngữPinyinCách hiểuVí dụ
文具WénjùVăn phòng phẩm, dụng cụ học tập và viếtBút, tẩy, thước, sổ
办公用品Bàngōng yòngpǐnĐồ dùng và vật tư văn phòng theo nghĩa rộngGiấy, hồ sơ, bút, kẹp, vật tư bàn giấy
办公设备Bàngōng shèbèiThiết bị văn phòngMáy in, máy photocopy, máy scan, máy chiếu

Khi giao tiếp thông thường hoặc tìm kiếm các loại bút, giấy và dụng cụ học tập, 文具 là thuật ngữ quan trọng nhất. Khi trao đổi về danh sách vật tư dùng cho doanh nghiệp, 办公用品 có phạm vi phù hợp hơn. Nếu nội dung liên quan trực tiếp đến máy móc, nên sử dụng 办公设备.

Lưu ý khi học từ vựng văn phòng phẩm bằng tiếng Trung

Học theo nhóm thay vì học từng từ riêng lẻ

Chia từ vựng theo nhóm bút, giấy, hồ sơ, dụng cụ cắt dán và thiết bị giúp dễ ghi nhớ hơn. Cách này cũng gần với cách danh mục sản phẩm được tổ chức trong thực tế.

Chú ý Pinyin và thanh điệu

Nhiều từ có cách viết tương đối dễ nhận biết nhưng phát âm khác nhau theo thanh điệu. Khi sử dụng trong giao tiếp, nên học đồng thời Hán tự và Pinyin thay vì chỉ ghi nhớ nghĩa tiếng Việt.

Cần xác nhận thêm quy cách khi mua hàng

Tên sản phẩm chỉ là bước đầu. Trong giao dịch thực tế còn cần xác định màu sắc, kích thước, định lượng, số lượng đóng gói hoặc model tương thích. Điều này đặc biệt quan trọng đối với giấy, bìa hồ sơ, băng keo và các vật tư dành cho thiết bị.

Không nên xem mọi vật dụng văn phòng đều là 文具

Trong nghĩa hẹp, 文具 tập trung vào các dụng cụ viết, học tập và vật dụng bàn giấy. Đối với danh sách vật tư doanh nghiệp rộng hơn, 办公用品 thường là cách gọi phù hợp hơn; thiết bị điện tử và máy móc nên được tách thành 办公设备.

Kết luận

Văn phòng phẩm trong tiếng Trung thường được gọi là 文具 (Wénjù), còn 办公用品 (Bàngōng yòngpǐn) có phạm vi rộng hơn và phù hợp với đồ dùng, vật tư trong môi trường doanh nghiệp. Nhóm máy móc và thiết bị được gọi là 办公设备 (Bàngōng shèbèi).

Để ghi nhớ hiệu quả, nên học từ vựng theo từng nhóm chức năng và kết hợp tiếng Việt – Hán tự – Pinyin – ngữ cảnh sử dụng. Với người làm hành chính, thu mua hoặc thường xuyên trao đổi với nhà cung cấp Trung Quốc, việc nắm đúng thuật ngữ còn giúp hạn chế nhầm lẫn về sản phẩm và quy cách khi giao dịch.