Văn phòng phẩm tiếng Trung là gì? Bảng từ vựng văn phòng phẩm tiếng Trung
Văn phòng phẩm tiếng Trung là chủ đề từ vựng hữu ích cho người học tiếng Trung, nhân viên hành chính, thu mua, xuất nhập khẩu hoặc những người thường xuyên làm việc với nhà cung cấp Trung Quốc. Từ bút, giấy, bìa hồ sơ đến các dụng cụ cắt, dán và thiết bị văn phòng đều có cách gọi riêng bằng Hán tự và Pinyin.
Thuật ngữ phổ biến để chỉ văn phòng phẩm trong tiếng Trung là 文具 (Wénjù). Trong khi đó, 办公用品 (Bàngōng yòngpǐn) có nghĩa rộng hơn, thường được hiểu là đồ dùng hoặc vật tư sử dụng trong môi trường văn phòng.

Một số thuật ngữ về văn phòng phẩm trong tiếng Trung.
Văn phòng phẩm tiếng Trung là gì?
文具 (Wénjù) là từ thường dùng cho các loại dụng cụ viết, học tập và những vật dụng bàn giấy như bút, tẩy, thước, sổ và một số dụng cụ xử lý tài liệu.
Khi nói đến phạm vi rộng hơn trong doanh nghiệp, 办公用品 (Bàngōng yòngpǐn) thường phù hợp hơn. Thuật ngữ này có thể bao gồm giấy in, bìa hồ sơ, dụng cụ bàn giấy và nhiều vật dụng phục vụ hoạt động văn phòng.
Người kinh doanh hoặc buôn bán mặt hàng này có thể gặp thuật ngữ 文具商 (Wénjù shāng), nghĩa là người hoặc đơn vị kinh doanh văn phòng phẩm.
文房四宝 – Bốn vật quý trong thư phòng
Một khái niệm nổi bật trong văn hóa Trung Quốc là 文房四宝 (Wénfáng sì bǎo), nghĩa là “Bốn vật quý trong thư phòng”, gồm:
- 笔 (Bǐ): bút.
- 墨 (Mò): mực.
- 纸 (Zhǐ): giấy.
- 砚 (Yàn): nghiên.
Khái niệm này gắn với thư pháp và hội họa truyền thống. Vì vậy, khi học từ vựng tiếng Trung về dụng cụ viết, người học có thể gặp cả những vật dụng hiện đại lẫn các thuật ngữ mang tính văn hóa như bút lông, mực tàu, nghiên và giấy dùng cho thư pháp.
Nếu học các thuật ngữ này để phục vụ công việc mua hàng, bạn có thể đối chiếu thêm hình ảnh, tên tiếng Việt và quy cách thực tế trước khi mua văn phòng phẩm. Điều này hữu ích khi cần xác định đúng sản phẩm giữa tên tiếng Việt và tên gọi bằng tiếng Trung.
Các nhóm từ vựng văn phòng phẩm tiếng Trung phổ biến
Để dễ ghi nhớ, có thể chia từ vựng thành bốn nhóm: dụng cụ viết và vẽ, giấy và sản phẩm từ giấy, dụng cụ xử lý – lưu trữ tài liệu, thiết bị văn phòng.
1. Dụng cụ viết và vẽ – 书写和绘画工具
书写和绘画工具 (Shūxiě hé huìhuà gōngjù) là nhóm dụng cụ dùng cho ghi chép, ký tên, đánh dấu, vẽ và học tập.
Những sản phẩm quen thuộc gồm bút chì – 铅笔, bút bi – 圆珠笔, bút máy – 钢笔, bút ký – 签字笔, bút dạ quang – 荧光笔 và bút viết bảng – 白板笔.
Với nhóm sửa lỗi, có thể gặp 修正液 cho dung dịch xóa và 涂改带 cho băng xóa. Người mua có thể đối chiếu thêm nhóm bút xóa khi cần nhận biết sản phẩm tương ứng.
| Tiếng Việt | Hán tự | Pinyin | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bút chì | 铅笔 | qiānbǐ | Pencil |
| Bút chì bấm | 自动铅笔 | zìdòng qiānbǐ | Cũng có thể gặp 活动铅笔 |
| Bút máy | 钢笔 | gāngbǐ | Fountain pen |
| Bút bi | 圆珠笔 | yuánzhūbǐ | Ballpoint pen |
| Bút gel | 凝胶笔 | níngjiāo bǐ | Gel pen |
| Bút lông thư pháp | 毛笔 | máobǐ | Dùng trong thư pháp |
| Bút vẽ | 画笔 | huàbǐ | Drawing brush |
| Bút sáp màu | 蜡笔 | làbǐ | Crayon |
| Bút màu | 彩笔 / 彩色笔 | cǎibǐ / cǎisè bǐ | Colored pen |
| Bút ký | 签字笔 | qiānzì bǐ | Có thể gặp 签名笔 |
| Bút dạ quang | 荧光笔 | yíngguāng bǐ | Highlighter |
| Bút viết bảng | 白板笔 | báibǎn bǐ | Whiteboard marker |
| Dung dịch xóa | 修正液 | xiūzhèng yè | Correction fluid |
| Băng xóa | 涂改带 | túgǎi dài | Correction tape |
| Phấn viết | 粉笔 | fěnbǐ | Chalk |
| Mực | 墨水 | mòshuǐ | Ink |
| Mực tàu | 墨汁 | mòzhī | Dùng trong thư pháp |
| Nghiên | 砚台 | yàntái | Inkstone |
| Hộp mực | 墨盒 | mòhé | Ink cartridge |
| Mực in | 油墨 | yóumò | Printing ink |
| Tẩy / gôm | 橡皮 | xiàngpí | Eraser |
| Gọt bút chì | 卷笔刀 | juǎnbǐdāo | Pencil sharpener |
| Ống bút | 笔筒 | bǐtǒng | Pen holder |
| Hộp bút | 笔盒 | bǐhé | Pencil case |
2. Giấy và sản phẩm từ giấy – 纸张和纸制品
纸张和纸制品 (Zhǐzhāng hé zhǐzhìpǐn) bao gồm giấy in, giấy ghi chú, giấy dùng trong hội họa, sổ và các sản phẩm làm từ giấy.
Một trong những thuật ngữ hữu ích nhất trong môi trường làm việc là giấy A4 – A4纸 (A4 zhǐ). Giấy in có thể gặp dưới dạng 打印纸, còn giấy photocopy thường dùng 复印纸.
Trong lĩnh vực thư pháp và hội họa, người học còn có thể gặp 宣纸 (Xuānzhǐ) – giấy tuyên thành và 毛边纸 (Máobiānzhǐ) – loại giấy dùng cho luyện viết hoặc thư pháp.
| Tiếng Việt | Hán tự | Pinyin | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Giấy | 纸 / 纸张 | zhǐ / zhǐzhāng | Cách gọi chung |
| Giấy A4 | A4纸 | A4 zhǐ | A4 paper |
| Giấy in | 打印纸 | dǎyìn zhǐ | Printing paper |
| Giấy photocopy | 复印纸 | fùyìn zhǐ | Copy paper |
| Giấy than | 复写纸 | fùxiězhǐ | Carbon paper |
| Giấy ghi chú | 便签 / 便利贴 | biànqiān / biànlìtiē | Sticky notes |
| Giấy vẽ | 画纸 | huàzhǐ | Drawing paper |
| Giấy màu | 彩纸 | cǎizhǐ | Colored paper |
| Giấy viết thư | 信纸 | xìnzhǐ | Writing paper |
| Giấy nến | 蜡纸 / 蜡光纸 | làzhǐ / làguāng zhǐ | Wax paper |
| Giấy bản | 毛边纸 | máobiānzhǐ | Dùng trong luyện viết, thư pháp |
| Giấy tuyên thành | 宣纸 | xuānzhǐ | Thư pháp, hội họa |
| Giấy fax | 传真纸 | chuánzhēn zhǐ | Fax paper |
| Sổ ghi chép | 笔记本 | bǐjìběn | Notebook |
| Sổ nhật ký | 日记本 | rìjìběn | Diary |
| Sổ giấy rời | 活页本 | huóyèběn | Loose-leaf notebook |
| Tập tài liệu | 资料册 | zīliào cè | File book |
| Phong bì | 信封 | xìnfēng | Envelope |
3. Hồ sơ, kẹp, cắt và dán – 其他办公用品
其他办公用品 (Qítā bàngōng yòngpǐn) có thể hiểu là các đồ dùng văn phòng khác. Nhóm này gồm dụng cụ lưu trữ, kẹp tài liệu, keo, băng dính, kéo, dao và các vật dụng hỗ trợ công việc hằng ngày.
Trong nhóm lưu trữ, 文件夹 (Wénjiànjiā) thường được dùng cho bìa hồ sơ hoặc folder; 档案盒 (Dǎng'àn hé) là hộp lưu hồ sơ và 文件袋 (Wénjiàn dài) là túi tài liệu.
Nhóm cắt và dán có keo dán – 胶水, keo hai mặt – 双面胶 và băng keo – 胶带. Khi trao đổi mua hàng, nên xác định thêm chiều rộng, chiều dài, chất liệu hoặc mục đích sử dụng để tránh nhầm quy cách.
| Tiếng Việt | Hán tự | Pinyin | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Kẹp giấy | 回形针 / 曲别针 | huíxíngzhēn / qūbiézhēn | Paper clip |
| Kẹp bướm | 长尾夹 | chángwěijiā | Binder clip |
| Bìa hồ sơ | 文件夹 | wénjiànjiā | Folder |
| Bìa còng | 活页夹 | huóyèjiā | Ring binder |
| Túi tài liệu | 文件袋 | wénjiàndài | Document bag |
| Hộp hồ sơ | 档案盒 | dǎng'àn hé | Archive box |
| Keo dán | 胶水 / 液体胶水 | jiāoshuǐ / yètǐ jiāoshuǐ | Glue |
| Keo hai mặt | 双面胶 | shuāngmiànjiāo | Double-sided tape |
| Băng keo | 胶带 / 透明胶 | jiāodài / tòumíng jiāo | Tape / clear tape |
| Đế cắt băng keo | 胶带座 / 胶带切割器 | jiāodài zuò / jiāodài qiēgē qì | Tape dispenser |
| Kéo | 剪刀 | jiǎndāo | Scissors |
| Dao rọc giấy | 裁纸刀 | cáizhǐdāo | Paper cutter |
| Thước thẳng | 直尺 | zhíchǐ | Ruler |
| Ê ke | 三角尺 | sānjiǎochǐ | Set square |
| Thước đo độ | 量角器 | liángjiǎoqì | Protractor |
| Compa | 圆规 | yuánguī | Compass |
| Nhãn / tem nhãn | 标签 | biāoqiān | Label |
| Đinh ghim | 图钉 | túdīng | Pushpin |
| Dây thun | 皮筋 | píjīn | Rubber band |
| Cốc giấy | 纸杯 | zhǐbēi | Paper cup |
| Lịch để bàn | 台历 | táilì | Desk calendar |
| Con dấu cao su | 橡皮图章 | xiàngpí túzhāng | Rubber stamp |
| Mực / đệm đóng dấu | 印泥 / 印台 | yìnní / yìntái | Stamp paste / pad |
4. Thiết bị và máy móc văn phòng – 办公设备
办公设备 (Bàngōng shèbèi) nghĩa là thiết bị văn phòng. Đây là nhóm rộng hơn 文具 và bao gồm máy tính, máy in, máy photocopy, máy scan, máy chiếu và các thiết bị hỗ trợ xử lý tài liệu.
Khi trao đổi với nhà cung cấp hoặc đối tác Trung Quốc, cần phân biệt giữa 文具 là nhóm stationery theo nghĩa hẹp, 办公用品 là đồ dùng văn phòng nói chung và 办公设备 là thiết bị văn phòng.
| Tiếng Việt | Hán tự | Pinyin | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Máy tính | 电脑 | diànnǎo | Computer |
| Máy tính cầm tay | 计算器 | jìsuànqì | Calculator |
| Điện thoại | 电话 | diànhuà | Telephone |
| Máy in | 打印机 | dǎyìnjī | Printer |
| Máy photocopy | 复印机 | fùyìnjī | Photocopier |
| Máy fax | 传真机 | chuánzhēn jī | Fax machine |
| Máy scan | 扫描仪 | sǎomiáoyí | Scanner |
| Máy chiếu | 投影仪 | tóuyǐngyí | Projector |
| Máy đánh chữ | 打字机 | dǎzìjī | Typewriter |
| Bấm kim | 订书机 | dìngshūjī | Stapler |
| Kim bấm | 订书钉 | dìngshūdīng | Staples |
| Gỡ kim | 起钉器 | qǐdīngqì | Staple remover |
| Dụng cụ đục lỗ | 打孔器 | dǎkǒngqì | Hole punch |
| Tủ hồ sơ | 文件柜 | wénjiànguì | Filing cabinet |
| Giá sách | 书架 | shūjià | Bookshelf |
| Đèn bàn | 台灯 | táidēng | Desk lamp |
| USB | U盘 | U pán | USB flash drive |
Phân biệt 文具, 办公用品 và 办公设备
| Thuật ngữ | Pinyin | Cách hiểu | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 文具 | Wénjù | Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập và viết | Bút, tẩy, thước, sổ |
| 办公用品 | Bàngōng yòngpǐn | Đồ dùng và vật tư văn phòng theo nghĩa rộng | Giấy, hồ sơ, bút, kẹp, vật tư bàn giấy |
| 办公设备 | Bàngōng shèbèi | Thiết bị văn phòng | Máy in, máy photocopy, máy scan, máy chiếu |
Khi giao tiếp thông thường hoặc tìm kiếm các loại bút, giấy và dụng cụ học tập, 文具 là thuật ngữ quan trọng nhất. Khi trao đổi về danh sách vật tư dùng cho doanh nghiệp, 办公用品 có phạm vi phù hợp hơn. Nếu nội dung liên quan trực tiếp đến máy móc, nên sử dụng 办公设备.
Lưu ý khi học từ vựng văn phòng phẩm bằng tiếng Trung
Học theo nhóm thay vì học từng từ riêng lẻ
Chia từ vựng theo nhóm bút, giấy, hồ sơ, dụng cụ cắt dán và thiết bị giúp dễ ghi nhớ hơn. Cách này cũng gần với cách danh mục sản phẩm được tổ chức trong thực tế.
Chú ý Pinyin và thanh điệu
Nhiều từ có cách viết tương đối dễ nhận biết nhưng phát âm khác nhau theo thanh điệu. Khi sử dụng trong giao tiếp, nên học đồng thời Hán tự và Pinyin thay vì chỉ ghi nhớ nghĩa tiếng Việt.
Cần xác nhận thêm quy cách khi mua hàng
Tên sản phẩm chỉ là bước đầu. Trong giao dịch thực tế còn cần xác định màu sắc, kích thước, định lượng, số lượng đóng gói hoặc model tương thích. Điều này đặc biệt quan trọng đối với giấy, bìa hồ sơ, băng keo và các vật tư dành cho thiết bị.
Không nên xem mọi vật dụng văn phòng đều là 文具
Trong nghĩa hẹp, 文具 tập trung vào các dụng cụ viết, học tập và vật dụng bàn giấy. Đối với danh sách vật tư doanh nghiệp rộng hơn, 办公用品 thường là cách gọi phù hợp hơn; thiết bị điện tử và máy móc nên được tách thành 办公设备.
Kết luận
Văn phòng phẩm trong tiếng Trung thường được gọi là 文具 (Wénjù), còn 办公用品 (Bàngōng yòngpǐn) có phạm vi rộng hơn và phù hợp với đồ dùng, vật tư trong môi trường doanh nghiệp. Nhóm máy móc và thiết bị được gọi là 办公设备 (Bàngōng shèbèi).
Để ghi nhớ hiệu quả, nên học từ vựng theo từng nhóm chức năng và kết hợp tiếng Việt – Hán tự – Pinyin – ngữ cảnh sử dụng. Với người làm hành chính, thu mua hoặc thường xuyên trao đổi với nhà cung cấp Trung Quốc, việc nắm đúng thuật ngữ còn giúp hạn chế nhầm lẫn về sản phẩm và quy cách khi giao dịch.